Làm Lương và thuế TN cá nhân

 

 

 

Khi làm Bảng lương và tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), các bạn kế toán thường gặp phải các thắc mắc như sau :

1/ Có cách nào để Người lao động nộp BHXH và thuế TNCN ít đi không ?

Nhiều bạn thắc mắc trên Bảng lương công ty tại sao người ta lại chia ra nhiều chỉ tiêu như Lương căn bản, và các khoản Phụ cấp như : Phụ cấp chức vụ, Phụ cấp trách nhiệm, Phụ cấp Ăn trưa,  Phụ cấp Điện thoại, Phụ cấp Xăng xe, Phụ cấp nhà ở … đó là cách để người lao động nộp BHXH và nộp thuế TNCN ít đi (các bạn sẽ hiểu rõ hơn các chỉ tiêu này khi tải về File Excel để thực hành làm Lương và thuế TNCN bằng chứng từ minh họa của một công ty, File tải về nằm ở cuối bài viết này)

 

2/ Tại sao có người thử việc, hoặc làm thời vụ (hợp đồng dưới 3 tháng)  bị Cty khấu trừ thuế TNCN 10%, có người không bị  ?

Các trường hợp Người LĐ có làm mẫu cam kết 02/CK, nghĩa là cam kết ước tính thu nhập cả năm chưa tới mức phải bị khấu trừ thuế TNCN thì tạm thời Cty không khấu trừ 10% thuế TNCN của người LĐ. Người LĐ được làm cam kết 02/CK-TNCN khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:

Người LĐ phải có mã số thuế TNCN tại thời điểm cam kết

Là cá nhân cư trú ( hiểu đơn giản là người VN) không ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng

Có tổng mức trả thu nhập từ 2.00.000đ/ lần trở lên (dưới 2 trđ tháng không bị tính thuế TNCN)

Chỉ có duy nhất một khoản thu nhập tại thời điểm chi trả thu nhập nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2020 : cho bản thân là 11 trđ/ người 01 tháng = 132 trđ cả năm; nếu có nuôi Người phụ thuộc thì mức giảm trừ là 4,4 trđ/ cho 01 NPT trong 01 tháng (trường hợp có nuôi NPT phải đăng ký với cơ quan thuế)

 

3/ Người LĐ ký hợp đồng với Cty từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN như thế nào  ?

Theo qui định người LĐ ký hợp đồng với Cty từ 3 tháng trở lên thì sẽ được tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến (7 bậc) và quan trọng là ngưới LĐ sẽ được trừ “Các khoản thu nhập được miễn thuế“ và “Các khoản được giảm trừ trước khi tính thuế TNCN” :

Một số “Các khoản thu nhập được miễn thuế” chính như  : Phụ cấp ăn ca; Phụ cấp Điện thoại; Phụ cấp Xăng xe; Phụ cấp nhà ở; Khoản thu nhập tăng thêm do làm thêm giờ, tăng ca

Một số “Các khoản được giảm trừ”  chính như : Giảm trừ gia cảnh cho chính bản thân người lao động (mức giảm trừ từ năm 2020 là 11.000.000 đ/tháng); Giảm trừ nuôi người phụ thuộc (mức giảm trừ từ năm 2020 là 4.400.000 đ/tháng/ nuôi 01 người phụ thuộc); Giảm trừ tiền Bảo hiểm người LĐ đã đóng; Giảm trừ tiền đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

(Lưu ý : Các LĐ không ký hợp đồng LĐ, hoặc ký dưới 3 tháng, ký các HĐ như thử việc, thời vụ (nói chung các LĐ thuộc dạng này đều được xem như là loại đồng ký dưới 3 tháng) thì không được miễn, giảm các khoản nêu trên khi tính thuế TNCN, mà tính trên tổng thu nhập nhận được với mức thuế suất toàn phần cho 2 trường hợp như sau :

- Thu 10% trên tổng thu nhập trong tháng đối với người VN (ngoại trừ người LĐ có làm cam kết mẫu 02/CK hoặc thu nhập dưới 2trđ/ tháng thì không bị trừ thuế)

- Thu 20% trên tổng thu nhập trong tháng đối với người nước ngoài thuộc diện không cư trú (không cư trú nghĩa là hiện diện ở VN dưới 183 ngày tính theo năm dương lịch).

 

4/ Nếu DN chi Phụ cấp ăn ca vượt định mức thì sẽ tính miễn thuế khoản Phụ cấp này như thế nào ?

Theo Thông tư 26/2016/TT-BTC thì định mức ăn ca tối đa của một LĐ là 730.000 đ/tháng (áp dụng từ 01/01/2016). Như vậy nếu DN nào chi ăn ca cho người LĐ > 730.000 đ, thì chỉ được giảm trừ tối đa 730.000 đ khi tính thuế TNCN

 

5/ Nếu người LĐ trong tháng có tăng ca, thì theo qui định phần thu nhập cao hơn do làm thêm, tăng ca sẽ được miễn thuế TNCN, cách tính như sau :

 Ví dụ : Lương 01 ngày công bình thường của ông A là 300k

Nếu trong tháng ông A tăng ca ngày thường là 01 công, thì lương tăng ca sẽ được tính gấp 1.5 lần = 300k x 1,5 = 450k => Phần lương cao hơn do tăng ca so với công bình thướng là = 450k- 300k = 150k (tương đương 1/3 lương tăng ca) => như vậy để tính phần lương tăng ca cao hơn đ/v tăng ca ngày thường thì chúng ta sẽ tính được = 1/3 x tổng lương tăng ca

Nếu trong tháng ông A tăng ca ngày CN là 01 công, thì lương tăng ca sẽ được tính gấp 2 lần = 300k x 2 = 600k => Phần lương cao hơn do tăng ca so với công bình thướng là = 600k- 300k = 300k (tương đương 1/2 lương tăng ca) => như vậy để tính phần lương tăng ca cao hơn đ/v tăng ca ngày CN thì chúng ta sẽ tính được = 1/2 x tổng lương tăng ca

Nếu trong tháng ông A tăng ca ngày lễ, tết là 01 công, thì lương tăng ca sẽ được tính gấp 3 lần = 300k x 3 = 900k => Phần lương cao hơn do tăng ca so với công bình thướng là = 900k- 300k = 600k (tương đương 2/3 lương tăng ca) => như vậy để tính phần lương tăng ca cao hơn đ/v tăng ca ngày lễ, tết thì chúng ta sẽ tính được = 2/3 x tổng lương tăng ca

 

6/ Khi nào DN Khai báo thuế Thu nhập cá nhân theo tháng - khi nào theo Quý ?

Căn cứ Theo Nghị định 126/2020-NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/12/2020  : DN Khai báo thuế TNCN theo tháng - hay theo Quý thì dựa theo Kỳ kê khai thuế GTGT. Nếu khai thuế GTGT theo Tháng thì Khai thuế TNCN theo Tháng, nếu khai thuế GTGT theo Quý thì Khai thuế TNCN theo Quý

Nếu trong tháng hay trong Quý không phát sinh số thuế TNCN phải nộp, thì DN vẫn phải nộp BC thuế TNCN

Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm vấn đề : Khi nào DN Khai báo thuế GTGT theo tháng - khi nào theo Quý ? để làm căn cứ Khai báo thuế Thu nhập cá nhân

Căn cứ Theo Nghị định 126/2020-NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/12/2020  :

+ Khai thuế theo Quý  : khi doanh thu năm trước liền kề <= 50 tỷ

+ Khai thuế theo Tháng  : khi doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ

Lưu ý : 

1) Chu kỳ khai thuế GTGT áp dụng trong 01 năm tài chính, khi hết năm thì xác định lại

2) Đối với DN DN mới thành lập thì áp dụng kê khai theo Quý trong 02 năm đầu, đến năm thứ 3 thì căn cứ Doanh thu năm thứ 2 để xác định lại

    

7/ Khi nào cá nhân được ủy quyền cho DN quyết toán thay thuế TNCN

Căn cứ Mục a4, Điểm 3, Điều 21 Thông tư 92/2015-TT/BTC, các trường hợp cá nhân được ủy quyền cho DN quyết toán thay như sau :

Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

► Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp

* Gợi ý : Để đơn giản chúng ta chỉ nên quyết toán thay khi LĐ làm đủ 12 tháng trong năm và chỉ có thu nhập duy nhất tại Cty chúng ta

 

8/ Một số điều quan trọng trước khi làm Quyết toán thuế TNCN năm :

Điều quan trọng trước khi làm Báo cáo thuế TNCN :

Phải hoàn thành việc đăng ký MST cá nhân cho người lao động

Theo Khoản 3 Điều 33 Luật Quản Lý Thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 :

+ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậmnhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

► Như vậy công việc đầu tiên khi DN nhận LĐ mới là kiểm tra xem họ có MST Thu nhập CN chưa, nếu chưa thì đăng ký cho họ, việc đăng ký có thể tập hợp cuối tháng làm 01 lần

File Excel tính Lương và thuế TNCN

Trên đây là phần lý thuyết, để thực hành làm Bảng Lương và thuế TNCN cho một Cty với các số liệu minh họa thực tế, và hướng dẫn chi tiết cách làm và nộp Tờ khai thuế TNCN hàng quý, và Quyết toán cuối năm của Cty này trên phần mềm HTKK,  các bạn tải File Excel này về máy để thực hành thì sẽ hiểu rõ phần lý thuyết ở trên, tải tại đây

 

_______________________

CÔNG TY KẾ TOÁN THANH TRÍ

 

 


Tin tức liên quan

HOTLINE: 0918102524