Để hạn chế tối đa bị Thuế phạt

 

 

 

1) Về việc Khai thuế VAT theo tháng hay theo Quý ?

 

Căn cứ Theo Nghị định 126/2020-NĐ-CP, có hiệu lực từ 05/12/2020  :

Khai thuế theo Quý  : khi doanh thu năm trước liền kề <= 50 tỷ

Khai thuế theo Tháng  : khi doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ

Chu kỳ Khai thuế áp dụng trong 01 năm, hết năm xác định lại

DN mới thành lập Khai theo Quý trong 02 năm đầu, sang năm thứ 3 thì căn cứ D-thu năm thứ 2 để xác định lại

 

2) Về thuế TN cá nhân

Về mức giảm trừ : Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14, áp dụng mức giảm trừ từ 01/01/2020 như sau :

   Mức giảm trừ cho bản thân người LĐ : 11 triệu đồng /tháng; mức giảm trừ cho người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng / tháng cho 1 người phụ thuộc

 Về  thời hạn đăng ký MST cá nhân cho người lao động : Theo Khoản 3 Điều 33 Luật Quản Lý Thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/07/2020 :

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậmnhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế

 Như vậy công việc đầu tiên khi DN nhận lao động mới là kiểm tra xem họ có MST Thu nhập cá nhân chưa, nếu chưa thì đăng ký cho họ, việc đăng ký có thể bạn tập hợp cuối tháng làm 01 lần

 

3) Khai thuế TNCN theo tháng hay Quý ?

● Theo Nghị định 126/2020-NĐ-CP: DN Khai báo thuế TNCN theo tháng - hay theo Quý thì dựa theo Kỳ kê khai thuế GTGT. Nếu khai thuế GTGT theo Tháng thì Khai thuế TNCN theo Tháng, nếu khai thuế GTGT theo Quý thì Khai thuế TNCN theo Quý. Việc Khai thuế VAT theo tháng hay theo Quý, bạn xem lại ở mục số 1 đã nói ở trên

 

4) Cuối mỗi Quý, DN phải nộp 3 loại báo cáo sau (trường hợp DN khai thuế theo Quý) :

   (1) Tờ khai thuế VAT quý

   + Ngoài Tờ khai thuế VAT quý, DN nào đã được cơ quan thuế yêu cầu chuyển qua sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC nhưng chưa thực hiện, vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn giấy hay hóa đơn điện tử cũ thì phải nộp thêm mẫu "Dữ liệu hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (03/DL-HĐĐT)" (mẫu này nằm trong mục Hóa đơn trên phần mềm HTKK). Áp dụng từ kỳ khai thuế Quý 4/2021

  + Từ 01/02/2022, nhà nước giảm 2% thuế VAT đối với một số hàng hóa dịch vụ, nghĩa là từ 10%  VAT giảm còn 8% VAT, thì khi BC thuế VAT tháng hoặc quý, DN phải lập thêm Bảng kê Giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 bằng cách chọn thêm Phụ lục : PL 43/2022/QH15 khi bạn làm Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT) (TT80/2021) trên Phần mềm HTKK. Áp dụng từ kỳ khai thuế Quý 1/2022

   (2) Tờ khai thuế TNCN quý (lưu ý quan trọng : có phát sinh trả thu nhập (hiểu đơn giản là DN có trả lương, không phân biệt trả bao nhiêu) cho người lao động là phải nộp tờ khai. Còn trường hợp không phát sinh trả thu nhập trong tháng, quý nào thì không cần nộp tờ khai trong tháng, quý đó. Các bạn xem phần cuối của công văn 2393 ngày 01/07/2021 của Tổng cục thuế nói về vấn đề này tại đây)

   (3) Báo cáo sử dụng hóa đơn quý (riêng hạn nộp BC này bạn xem phần dưới để khỏi bị phạt)

     + Đối với DN đã sử dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC thì không cần nộp BC sử dụng hóa đơn quý

 Hạn chót nộp tờ khai :

     Đối với Tờ khai thuế VAT Quý và Tờ khai thuế TNCN Quý ngày cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp. Vd: hạn chót nộp 02 Tờ khai này trong Quý 2/2021 là ngày 31/07/2021 (lưu ý nếu ngày nộp rơi vào ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ thì được dời vào ngày kế tiếp)

     Đối với BC sử dụng hóa đơn quý hạn chót nộp là sau 30 ngày khi kết thúc quý, không được dời ngày nộp kể cả ngày nộp rơi vào ngày lễ, ngày nghỉ cuối tuần. Cụ thể : Quí 1/2022 hạn chót là 30/04/2022; Quý 2/2022 hạn chót là 30/07/2022; Quý 3/2022 hạn chót là 30/10/2022 và Quý 4/2022 hạn chót là 30/01/2023. Vấn đề này được đăng tải trên Website Bộ tài chính, bạn tham khảo tại đây)

DN mới thành lập, chưa phát sinh hóa đơn mua vào, bán ra vẫn phải nộp đầy đủ các loại báo cáo (nhiều DN mới thành lập không biết điều này, bị phạt số tiền rất lớn)

Lưu ý Các DN có hoạt động đặc thù (vd KD bất động sản, KD ngành chịu thuế tiêu thụ ĐB, chịu thuế BV môi trường ... ) thì cần nộp thêm các Báo cáo đặc thù

Ghi chú : đối với DN khai thuế theo Tháng thì các mẫu báo cáo phải nộp cũng giống như khai thuế theo Quý, chỉ khác về thời hạn nộp : hạn chót là ngày 20 của tháng ngay sau tháng báo cáo. Vd : Hạn chót nộp Báo cáo thuế tháng 02/2022 là ngày 20/03/2022

 

5) Cuối năm, DN phải nộp 3 loại báo cáo sau :

   (1) Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập DN năm

   (2) Tờ khai Quyết toán thuế Thu nhập cá nhân năm

   (3) Báo cáo tài chính năm

    Lưu ý : Mục (2) Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm sẽ không cần làm nếu cả năm DN không phát sinh trả lương, nghĩa là cả năm không thuê mướn bất cứ lao động nào, không trả lương cho bất kỳ ai (khi đó nhìn vào TK 334 trên Bảng cân đối phát sinh năm sẽ thấy không có số liệu). Trường hợp khác, nếu khi làm Quyết toán TNCN năm mà số liệu khác với 04 Quý cộng lại, thì bạn phải nộp lại Tờ khai Quý nào bị sai cho cơ quan thuế.  

Hạn chót nộp : ngày 31/03 của năm sau năm làm báo cáo. Vd : BCTC và Quyết toán thuế năm 2021 hạn chót nộp là ngày 31/03/2022

 Các DN cả năm không hoạt động cũng bắt buộc nộp đầy đủ các báo cáo (nhiều DN mới thành lập không biết điều này, bị phạt số tiền rất lớn)

 Các DN có hoạt động đặc thù (vd như có giao dịch liên kết, KD bất động sản...) thì cuối năm cần nộp thêm các Báo cáo đặc thù

 

6) Mức phạt nộp chậm các loại Báo cáo là bao nhiêu ?

Căn cứ Nghị định 125/2020/NĐ-CP áp dụng từ 05/12/2020, mức phạt rất cao, Vd : Nộp Tờ khai thuế chậm từ 01 đến 30 ngày, mức phạt là 3,5 trđ cho một loại tờ khai (bạn xem Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP để biết thêm chi tiết các mức phạt, mức phạt càng cao khi số ngày nộp báo cáo trễ hạn, hoặc không nộp càng lớn)

 

7) Quy định mới về tạm nộp thuế TNDN từ 2021 :

Cuối mỗi Quý DN tự tính ra số thuế TNDN phải nộp (nếu có) và nộp vào Kho bạc. Lưu ý : trong kỳ Quyết toán thuế năm 2021 đã tạm bỏ qui định trong Nghị định 126/2020/NĐ-CPtổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm

Cuối năm kế toán tính ra số thuế TNDN phải nộp cả năm (nếu có) và so với số đã tạm nộp các Quý, nếu còn thiếu thì nộp bổ sung, hạn chót nộp bổ sung ngày 31/01 của năm sau năm quyết toán. Sau ngày 31/01 mà DN chưa nộp bổ sung số còn thiếu vào Kho bạc thì bị phạt nộp chậm : 0,03%/ngày trên số nộp thiếu. Trường hợp nộp thừa thì số nộp thừa sẽ cấn trừ qua năm sau

 

8) Các bạn mới vào nghề cần lưu ý thêm :

● Các hóa đơn mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm VAT), kể cả hóa đơn trực tiếp bắt buộc thanh toán qua ngân hàng (phải dùng Ủy nhiệm chi từ Tài khoản Cty người mua qua TK Cty người bán) mới được khấu trừ thuế VAT & tiền hàng mới được tính vào chi phí

● Các hóa đơn mua vào phải có đầy đủ 03 chỉ tiêu : Tên Cty, địa chỉ, MST và chi phí phát sinh này phải phục vụ cho hoạt động SXKD của Cty


 

NÓI THÊM VỀ VẤN ĐỀ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Cty mượn tiền Giám đốc không trả lãi có là Giao dịch liên kết ? Cty vay ngân hàng bao nhiêu là Giao dịch liên kết ? ... Nếu đã xác định là GDLK thì  kế toán phải kê khai trong hồ sơ Quyết toán thuế TNDN năm. Theo nghị định 132/2020/NĐ-CP mức phạt từ 8 trđ đến 15 trđ nếu không kê khai. Bạn xem nhé để khỏi bị phạt

 

 

 


 

Tin liên quan

►  Tham khảo khóa học làm kế toán thuế - kế toán tổng hợp, học trực tiếp  ở TPHCM tại đây

►  Tham khảo khóa học làm kế toán thuế - kế toán tổng hợp online : học online 1 kèm 1 hoặc học qua video + PM kế toán Excel + Misa tại đây

►  Tham khảo cách làm kế toán cho Hộ kinh doanh cá thể theo Thông tư 40/2021 tại đây


 

 

Link tải File Excel làm Kế toán kho tại đây

 

 

Link tải File Excel làm Kế toán công nợ Phải trả tại đây

 

 

Link tải File Excel làm Kế toán công nợ Phải thu tại đây

 


 

 

 

 


  

 

 

Nội dung học kế toán thuế - kế toán tổng hợp, bạn xem tại đây


Tin tức liên quan

HOTLINE: 0918102524