Cách làm Tờ khai Thuế Thu nhập cá nhân Quý + Quyết toán Thuế Thu nhập cá nhân Năm

 

 

► Công ty dạy Kế toán Thanh Trí sẽ hướng dẫn bạn cách làm chi tiết Tờ khai thuế TNCN Quý và Quyết toán thuế TNCN năm theo quy định mới nhất, áp dụng từ năm 2022, bài hướng dẫn gồm 3 phần :

Phần 1 : Hướng dẫn làm Bảng lương và tính thuế TNCN hàng tháng

Phần 2 : Hướng dẫn làm Tờ khai thuế TNCN Quý

Phần 3 : Hướng dẫn làm Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Năm

 

 Đầu tiên bạn tải Bảng lương tháng 03/2022 của Cty TNHH Thành Công về máy để thực hành, bạn tải tại đây

+ Sẽ xuất hiện bảng lương như sau, bảng lương này chiều ngang rất dài vì có nhiều cột dùng để tính thuế thu nhập cá nhân, sau đây Cty Thanh Trí sẽ chia bảng lương thành 04 phần

 

 

 

 Theo 2 bảng trên thì tháng 03/2022 Cty Thành Công có 10 lao động :

 

06 lao động đầu là LĐ chính thức (có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên). Khi LĐ được ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên thì  :

   • Có tham gia BHXH

   • Được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TN cá nhân

   • Được giảm trừ các khoản miễn thuế TNCN như tiền ăn trưa + điện thoại + xăng xe, hỗ trợ nhà ở trước khi tính thuế TNCN

   • Được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến (7 bậc)

 

04 lao động cuối là LĐ thuộc các dạng là LĐ thời vụ, LĐ dịch vụ, LĐ ký HĐLĐ dưới 3 tháng, hoặc ký HĐ môi giới, cộng tác viên (xem cột [4]), trong đó có một người là chuyên gia tư vấn nước ngoài, tư vấn cho Cty một ngày với thù lao là 30.000.000 đ. Với các LĐ thuộc trường hợp này thì :

   • Về vấn đề đóng BHXH : Theo Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017: Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên thực tế thì DN khi thuê LĐ làm thời vụ, dưới 3 tháng sẽ không đăng ký BHXH cho LĐ thuộc trường hợp này

   • Bị tính thuế TNCN trên tổng thu nhập chứ không được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản miễn thuế TNCN như tiền ăn trưa + điện thoại + xăng xe, hỗ trợ nhà ở trước khi tính thuế TNCN

   •  Tính thuế TNCN theo một mức thuế suất toàn phần là 10%

   • Riêng người lao động nước ngoài, ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch (gọi là LĐ không cư trú) thì bị tính thuế với mức thuế suất 20% trên tổng thu nhập (không được giảm trừ bất cứ khoản nào). Tuy nhiên nếu người nước ngoài ở VN từ 183 ngày trở lên và ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên thì được xem là LĐ cư trú và khi đó cách tính thuế sẽ y như là LĐ người VN có ký HDLĐ từ 3 tháng trở lên

 

 

  Vấn đề thu thuế TNCN với thuế suất 10% trên tổng thu nhập của người LĐ ký HĐ thời vụ dưới 3 tháng, LĐ dịch vụ, LĐ môi giới, LĐ là cộng tác viên được xem là quá cao, nên Nhà nước có ra qui định dưới đây để không khấu trừ thuế TNCN với các LĐ này như sau :

   • Có thu nhập nhận được < 2.000.000 đ/lần

   • Có thu nhập nhận được >= 2.000.000 đ /lần, nhưng có làm bảng cam kết 08/CK-TNCN

   (Lưu ý : đối với LĐ thời vụ, ngắn hạn làm việc tại DN, bạn không được chia nhỏ mức chi trả trong tháng thành nhiều lần dưới 2trđ để không khấu trừ thuế, vì khi kiểm tra cơ quan thuế sẽ cộng lại các lần chi trả trong tháng để xác định mức thu nhập cả tháng)

 

Là bảng  cam kết ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch của người nhận thu nhập chưa đến mức chịu thuế TNCN. Bảng này ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Bạn tải Bảng cam kết 08/CK tại đây

 

▶  Điều kiện 1 : cam kết về số TN cả năm chưa đến mức chịu thuế TNCN

+ Hiện nay mức thu nhập của 1 lao động tối thiểu từ 11 trđ/ tháng trở lên mới bị tính thuế TNCN. Như vậy người LĐ cam kết trong cả năm có thu nhập dưới mức này, nghĩa là dưới 132 trđ (= 12 tháng x 11 trđ/tháng) thì tạm thời chưa bị khấu trừ thuế TNCN

   (Trường hợp người LĐ có nuôi người phụ thuộc thì mức cam kết sẽ cao hơn với qui định là cứ nuôi 1 người phụ thuộc được tính 4.400.000 đ/ tháng. Như vậy nếu ngưới LĐ có nuôi 1 người phụ thuộc thì khi làm cam kết, sẽ cam kết cả năm có thu nhập dưới 184.800.000 đ (=[12 tháng x 11 trđ]+[12 tháng x 4.400.000 đ). Nhưng thực tế thì các LĐ chỉ cam kết đến mức 132 trđ)

▶  Điều kiện 2 : Người làm cam kết phải có Mã số thuế Thu nhập cá nhân tại thời điểm cam kết

Điều kiện 3 : Trong năm chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập chịu thuế 10% (một nguồn chứ không phải một nơi làm việc, bạn tham khảo công văn 4389/TCT-TNCN trên mạng)

• Như vậy chỉ có LĐ nào cả năm chỉ làm dịch vụ, làm công việc ngắn hạn, lao động là môi giới, là cộng tác viên, LĐ ký HĐLĐ dưới 3 tháng, nghĩa là không làm cố định bất cứ DN nào từ 3 tháng trở lên thì mới thuộc diện được làm bản cam kết 08/CK

   + Ví dụ 1 : Ông A đang làm việc ở Cty ABC, ký HĐLĐ >= 3 tháng thì đang được tính thuế theo biểu lũy tiến 7 bậc như vậy là ông A đang có nguồn thu nhập tính theo biểu thuế lũy tiến, nếu ông A nhận làm thêm một công việc nơi khác, thì không được làm bản cam kết 08/CK vì ông A không đáp ứng trong năm chỉ có duy nhất nguồn thu nhập chịu thuế 10%

   + Ví dụ 2 : Ông B trong cả năm làm ở nhiều nơi, nhưng không có nơi nào ký HĐLĐ>= 3 tháng, do đó ông B chỉ có 01 nguồn thu nhập duy nhất bị tính thuế 10%, trường hợp này ông B được làm cam kết 08/CK

(Nói thêm : để DN có thể không khấu trừ thuế TNCN với các LĐ mới vào thử việc, thì DN có thể ký HĐLĐ trên 3 tháng với LĐ mới nhận, đồng thời trong HĐLĐ ghi rõ thời hạn thử việc. Với HĐLĐ trên 3 tháng này thì người LĐ được tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến và được giảm trừ các khoản miễn, giảm thuế theo qui định)

 Bây giờ chúng ta tìm hiểu cách tính thuế TNCN từng nhân viên trên Bảng lương Tháng 03/2022 của Cty Thành Công, quay lại file Excel Bảng lương tháng 3, chúng ta xem tiếp các cột dùng để tính thuế TNCN

 

 

 

+ Bảng lương PHẦN 3PHẦN 4 (2 hình phía trên) dùng để tính thuế TNCN phải nộp của người LĐ

Đầu tiên xác định Thu nhập chịu thuế (xem cột [38], bảng lương PHẦN 3)

Trong đó:

- Tổng thu nhập (trong tháng) : là thu nhập trong tháng người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản tiền phụ cấp, trợ cấp; tiền thưởng, tiền hỗ trợ,.... Theo Bảng lương (phần 2) ở trên, thì đó chính là giá trị cột [20].

+ Để dễ hình dung thì sau đây sẽ minh họa cách tính thuế TNCN của ông Nguyễn Văn Thành – GĐ Cty Thành Công trong Bảng lương Tháng 03/2022

Theo bảng lương (Phần 2) thì "Tổng thu nhập" trong tháng của ông Nguyễn Văn Thành là : 20.222.222 đ (xem cột [20] bảng lương)

 

 

- Các khoản thu nhập được miễn thuế : là các khoản phụ cấp  như “Tiền ăn ca”, “điện thoại”, “xăng xe”,  “Hỗ trợ nhà ở”,  “Phụ cấp ngành nghề nặng nhọc, độc hại”, “Trợ cấp ốm đau, thai sản”, “Bảo hộ LĐ”. Theo Bảng lương (phần 3) ở trên, thì đó chính là giá trị từ cột [32] đến cột [36]

Riêng cột [37] là điều chỉnh giảm các khoản miễn thuế vượt định mức (vd : theo Thông tư 92/2015, nhà nước chỉ cho miễn thuế tiền ăn ca tối đa 730.000 đ/tháng ; hỗ trợ tiền nhà không vượt quá 15% Tổng TN chịu thuế; Bảo hộ LĐ chi bằng tiền mặt không vượt quá 5trđ/năm)

Trở lại bảng lương T03/2022 trên thì các khoản TN được miễn thuế của ông Nguyễn Văn Thành là   : 625.926 + 866.667 + 433.333 = 1.925.926 đ (tương đương tổng giá trị các cột [32+33+34] trên Bảng lương - Phần 3), chi tiết như sau :

   + Tiền ăn ca : 625.926 đ ( Phụ cấp  ăn ca theo HĐLĐ là 650.000 đ (xem cột [9] trên bảng lương), tháng 03 ông Thành làm việc 26 ngày => số tiền ăn ca được miễn thuế là : 650.000 / 27 ngày x 26 = 625.926 đ, đây chính là giá trị cột [32] trên Bảng lương - Phần 3)

   + Tiền điện thoại : 866.667 đ ( Phụ cấp ĐT theo HĐLĐ là 900.000 đ, (xem cột [10] trên bảng lương), tháng 03 ông Thành làm việc 26 ngày => số tiền Phụ cấp ĐT được miễn thuế là : 900.000 / 27 ngày x 26 = 866.667 đ, đây chính là giá trị cột [33] trên Bảng lương - Phần 3)

   + Tiền xăng xe : 433.333 đ ( Phụ cấp xăng xe theo HĐLĐ là 450.000 đ, (xem cột [11] trên bảng lương), tháng 03 ông Thành làm việc 26 ngày => số tiền Phụ cấp xăng xe được miễn thuế là : 450.000 / 27 ngày x 26 = 433.333 đ, đây chính là giá trị cột [34] trên Bảng lương - Phần 3)

► Như vậy “Thu nhập chịu thuế” của ông Thành = Tổng TN – TN miễn thuế

= 20.222.222 – 1.925.926 = 18.296.296 đ (bằng cột [38] trên Bảng lương)

 

Tiếp theo xác định Thu nhập tính thuế (xem cột [46], bảng lương PHẦN 4)

Trong đó:

- TN chịu thuế : bạn đã xác định ở Bước 1

- Các khoản Thu nhập được giảm trừ :

 

 

Giảm trừ gia cảnh (xem cột 39) : 11.000.000 đ / tháng cho bản thân người LĐ

Giảm trừ người phụ thuộc (xem cột 40+41) : 4.400.000 đ / tháng khi nuôi 1 người PT

Số tiền Bảo hiểm đã đóng

Số tiền làm từ thiện, nhân đạo, khuyến học (phải có chứng từ chứng minh)

Số tiền tham gia quỹ hưu trí tự nguyện (không quá 1trđ/tháng)

Trở lại trường hợp ông Thành, theo bảng lương (Phần 4), ông Thành có nuôi 01 người PT (cột 40) và có đóng góp từ thiện 500.000 đ (cột 44), thì trong tháng 03/2022 ông Thành sẽ được giảm trừ các khoản sau đây :

Giảm trừ gia cảnh : 11.000.000 đ (cột 39)

Giảm trừ người phụ thuộc : 4.400.000 đ (cột 41)

Số tiền Bảo hiểm đã đóng : 1.995.000 (cột 43)

Số tiền làm từ thiện, nhân đạo, khuyến học : 500.000 (cột 44)

  Như vậy tổng Các khoản TN được giảm trừ là : 17.895.000 đ

Kết luận :  “Thu nhập tính thuế” của ông Thành = Thu nhập chịu thuế  – Các khoản giảm trừ

= 18.296.296 (đã tính ở Bước 1) – 17.895.000 (đã tính ở Bước 2) = 401.296 đ (bằng cột [46] trên Bảng lương)

 

Tính số thuế TNCN phải nộp (cột [48], bảng lương PHẦN 4)

+ Để tính được số thuế phải nộp, bạn cần xem Thu nhập tính thuế nằm trong khung nào của Biểu thuế lũy tiến 7 bậc, sau đó áp dụng công thức tính thuế trong Biểu thuế đó (công thức tính thuế này do cơ quan thuế ban hành). Ghi chú : chữ “TNTT” trong Biểu thuế dưới đây là chữ viết tắt “thu nhập tính thuế”

 

 

Trường hợp ông Thành  “Thu nhập tính thuế” là 401.296 đ sẽ nằm trong Bậc 1, áp dụng công thức tính thuế theo Biểu thuế trên thì số thuế ông Thành bị khấu trừ là :

5%  x 401.296 đ  = 20.065 đ (xem cột 48 trên bảng lương)

+ Lấy một ví dụ khác để bạn biết cách tính số thuế TNCN dựa theo Biểu thuế lũy tiến 7 bậc : ông X có “Thu nhập tính thuế” là 22.000.000 đ, thì nhìn vào Biểu thuế 7 bậc, ông X nằm trong Bậc 4 (là bậc có TN tính thuế Trên 18 trđ đến 32 trđ), và công thức tính thuế Bậc 4 có ghi trong Biểu thuế là :

20% x TNTT – 1.650.000 đ = 20% x 22.000.000  – 1.650.000 = 2.750.000 đ

 Tiếp theo tính thuế TNCN phải nộp cho 5 lao động có ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên còn lại (từ NV thứ 2 đến NV thứ 6 trên bảng lương), cách tính tương tự như tính cho ông Thành, và 5 người này có Thu nhập tính thuế (cột 46) <0, nên không bị khấu trừ thuế TNCN

 

+ Ở đây chúng ta chia ra làm 2 loại :

 Loại 1 : Thu nhập dưới 2 triệu đồng cho một lần chi trả :

Cá nhân là người Việt Nam ký hợp đồng lao động thời vụ dưới 3 tháng,  cá nhân ký hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, hợp đồng cộng tác viên nếu có thu nhập dưới 2trđ cho một lần chi trả thì không bị tính thuế TNCN

 Loại 2 : Thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên cho một lần chi trả, thì cách tính thuế như sau : 

   ▶  2.1 Cá nhân là người Việt Nam sẽ bị khấu trừ thuế TNCN toàn phần (nghĩa là không được miễn, giảm bất cứ khoản gì) với mức thuế suất là 10% (sẽ lấy TN tính thuế [cột 46] x 10%).  Trường hợp người LĐ có làm bản cam kết 08/CK thì sẽ không bị khấu trừ thuế

Trở lại Bảng lương Tháng 3 Cty Thành Công :

- NV thứ 7 là ông Lê Văn Tuấn có TN tính thuế [cột 46] là 1.544.444 đ < 2 trđ => ông Tuấn không bị khấu trừ thuế TNCN

- NV thứ 8 là ông Nguyễn Thanh Phương có TN tính thuế [cột 46] là 3.603.704 đ > 2 trđ => nhưng ông Phương có làm bảng cam kết 08/CK => không bị khấu trừ thuế TNCN

- NV thứ 9 là ông Lê Phú Minh có TN tính thuế [cột 46] là 5.148.148 đ > 2 trđ => ông Minh không làm bảng cam kết 08/CK => bị khấu trừ thuế TNCN 10% là  514.815 đ

 

 

   ▶ 2.2 Cá nhân là người nước ngoài ở Việt Nam dưới 183 ngày (gọi là cá nhân không cư trú) sẽ bị khấu trừ thuế TNCN toàn phần (nghĩa là không được miễn, giảm bất cứ khoản gì) với mức thuế suất là 20%. Trường hợp người nước ngoài ở VN >= 183 ngày trong năm dương lịch và ký HĐLĐ chính thức với Cty (từ 3 tháng trở lên) thì được xem là cá nhân cư trú và sẽ được tính thuế y như là người Việt Nam: được giảm trừ các khoản miễn, giảm thuế trước khi tính thuế, khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến 7 bậc.

Trở lại Bảng lương Tháng 3 Cty Thành Công :

- Lao động  thứ 10 là ông Lee Min Hoo có TN tính thuế [cột 46] là 30.000.000 đ. Ông Lee Min Hoo làm hợp đồng tư vấn 1 ngày cho Cty Thành Công với mức thù lao 30 trđ, ông không phải là LĐ của Cty chỉ là cá nhân nhận làm dịch vụ tư vấn nên bị khấu trừ 20% trên tổng thu nhập => khấu trừ : 30 trđ x 20% = 6.000.000 đ

 Như vậy Công ty kế toán Thanh Trí đã hướng dẫn bạn Cách làm Bảng lương và cách tính Thuế TN cá nhân hàng tháng

 

 

 Qui định chung : theo nghị định 126/2020/NĐ-CP, DN có phát sinh trả thu nhập (hiểu đơn giản là DN có trả lương, không phân biệt trả bao nhiêu) cho người lao động là phải nộp tờ khai

 

  Trường hợp nào DN không phải nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN Quý ?

Trường hợp không phát sinh trả thu nhập trong Quý (nghĩa là TK 334 trên bảng CĐPS trong Quý không có phát sinh và đồng thời DN cũng không trả thù lao cho các cá nhân được thuê làm dịch vụ cho DN trong Quý, ví dụ như thuê dịch thuật, tư vấn, cộng tác viên … vì các cá nhân này sẽ bị khấu trừ 10% thuế TNCN khi DN trả thù lao cho họ) thì không cần nộp tờ khai Quý

 

 Căn cứ để làm Tờ khai thuế TNCN Quý ?

- Là tổng hợp từ bảng lương 3 tháng trong Quý để lên Tờ khai

Cách làm như sau  :

Đầu tiên bạn cần tải File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN” về máy để thực hành, bạn tải tại đây

 

Khi bạn mở File Excel “Phan mem tinh luong va thue TNCN” ra, thì bạn thấy File này gồm Sheet “0-Khai bao NV”, 12 Sheet từ Sheet “T01” đến sheet “T12” là 12 Bảng lương trong năm, và có các Sheet dùng để máy tổng hợp ra báo cáo nộp cho cơ quan thuế  gồm : Tờ khai Thuế TNCN Quý (hoặc Tháng) và Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN Năm

 

Phần này các bạn sẽ làm Tờ khai Thuế TNCN Quý 1/2022 nên chúng ta chỉ quan tâm đến 3 Bảng lương tháng 01 + 02 + 03, cách làm Bảng lương và tính thuế TNCN đã hướng dẫn bạn ở Phần học trước

 

Mỗi Cty có quy chế trả lương khác nhau, quy định về mức lương, mức phụ cấp khác nhau, có Cty tính lương thời gian, có Cty tính lương sản phẩm … nhưng cho dù khác nhau nhưng cách tính thuế TN cá nhân vẫn giống nhau, vẫn phải theo qui định của Nhà nước

 

Bảng lương mà Cty Thanh Trí cung cấp cho các bạn trong chương trình học này thì các bạn hoàn toàn có thể thay đổi, thêm bớt các cột cho phù hợp với Cty bạn. Như vậy trong File này có 12 Bảng lương, bạn có thể xóa hết 11 bảng lương chỉ chừa lại 01 bảng (lưu ý phải chừa lại một bảng) rồi thiết kế lại cho phù hợp Cty bạn, ví dụ như bạn chừa lại Bảng lương “T01”, thì sau khi thiết kế xong Bảng lương Tháng 01 này bạn copy Bảng lương này qua Sheet kế bên để làm Bảng lương Tháng 02. Sau đây h/dẫn cho bạn nào chưa biết Copy sheet như sau :

 

 

+ Xuất hiện bảng sau :

 

 

Kết quả máy sẽ tạo ra 01 sheet tương tự sheet “T01”, và bạn sữa tên sheet mới tùy ý

Có một cách khác để copy ra Sheet khác nhanh hơn : bạn chỉ chuột vào Sheet “T01”, rồi một tay bấm phím “Ctrl”, một tay rê Sheet “T01” qua kế bên sẽ tạo ra Sheet mới tương tự Sheet “T01”

 

 Như vậy là bạn có thể tùy ý làm bảng lương cho phù hợp Cty bạn, nhưng ngoài các Sheet lương, thì các Sheet còn lại bạn đừng xóa, nó dùng để thống kê số liệu Bảng lương các tháng cho ra các báo cáo nộp cơ quan thuế (ghi chú : trong quá trình làm việc bạn nên lưu dự phòng File đang làm để khi File bị hư thì còn File dự phòng)

 

Trong chương trình học này, Cty Thanh Trí thiết kế sẵn 12 Bảng lương của Cty Thành Công, từ 12 Bảng lương này sẽ h/dẫn các bạn làm Báo cáo QuýBáo cáo năm

 

Khi bạn mở File Excel “Phan mem tinh luong va thue TNCN” ra, thì đầu tiên tại Sheet  “0-Khai bao NV” là Sheet khai báo hồ sơ nhân viên, bạn phải đặt Mã số cho từng NV thì máy mới tổng hợp số liệu được (nên đặt đơn giản, khoa học . VD: MS-001 là cho người đầu tiên và cứ thế tăng dần, không được đặt trùng mã, hay hơn nữa là bạn đặt Mã như sau : “MS-001+ tên viết tắt của NV” thì rất dễ hình dung và không bị sai mã. VD: ông Nguyễn Văn Thành thì đặt là “MS-001-NVT”), sau khi khai báo Mã NV xong thì chúng ta sẽ làm Bảng lương T01 + T02 + T03 năm 2022. Đến cuối Quý 1/2022, thì chúng ta sẽ làm Tờ khai Thuế TNCN Quý 1/2022, để làm Tờ khai này chúng ta cần thực hiện một việc duy nhất là đưa dữ liệu lương 03 tháng qua Sheet “1-Nhập Liệu thô”, cách đưa như sau :

 

 

 Tại sheet “1-Nhập Liệu thô”, từ [cột B] đến [cột I] là các dữ liệu để tổng hợp BC Quý, từ [cột K] đến [cột M]  là các dữ liệu để tổng hợp BC Năm. Chi tiết cách đưa dữ liệu từ bảng lương các tháng qua sheet này như sau :

 

 Cột B là cột “Tháng” của Bảng lương, sau khi đưa hết danh sách lương từng tháng qua, thì dữ liệu lương đưa qua thuộc “Tháng” nào thì tại cột B bạn để số của “Tháng” đó, như vậy thì máy mới phân biệt được dữ liệu lương từng tháng từ đó mới tổng hợp hợp ra báo cáo theo tháng, quý, năm được

 

 Cột CMã số NV”. Tạo công thức tại cột này như sau : gõ dấu = tại ô C11, rồi đi qua Bảng lương Tháng 01 (Sheet “T01”) chỉ chuột vào ô C15 bên sheet đó, rồi bấm Enter trên bàn phím thì chúng ta đã đưa được dữ liệu đầu tiên qua Sheet “1-Nhập Liệu thô”, sau đó copy kéo xuống đến người cuối cùng của Bảng lương tháng 01  

 

 Cột D là cột “Tên Nhân viên”, cột này đã để sẵn công thức là =TENNV, công thức này sẽ được copy xuống các dòng dưới, chứ không lấy từ các tháng qua, dùng công thức này để phát hiện sai khi bạn nhập liệu Mã số NV và Tên NV không khớp

 

 Cột ELương thực lãnh” thì làm tương tự cột C, cũng gõ dấu = tại ô E11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 29 là cột Lương thực lãnh (tuy nhiên nếu bạn thay đổi cấu trúc Bảng lương cho phù hợp Cty bạn, thì bạn chỉ chuột đến cột “Lương thực lãnh” theo Bảng lương mới của bạn), trong bài này thì bạn chỉ chuột vào ô AD15 bên sheet đó, rồi enter là xong. Lưu ý các thao tác này chỉ làm một lần, rồi copy xuống nên sẽ không mất nhiều thời gian. Trên Sheet “1-Nhập Liệu thô”, Cty Thanh Trí đã tạo công thức sẵn, bạn nhìn vào đó là biết cách làm

 

 Cột FThu nhập chịu thuế” thì làm tương tự, cũng gõ dấu = tại ô F11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 38 là cột Thu nhập chịu thuế, chỉ chuột vào ô AN15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột GTổng giảm trừ Gia cảnh và Người phụ thuộc” làm tương tự, gõ dấu = tại ô G11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 42 là cột Tổng giảm trừ Gia cảnh và Người phụ thuộc, chỉ chuột vào ô AR15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột HThu nhập tính thuế” làm tương tự, gõ dấu = tại ô H11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 46 là cột Thu nhập tính thuế, chỉ chuột vào ô AV15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột IThuế TNCN đã khấu trừ” làm tương tự, gõ dấu = tại ô I11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 46 là cột Thuế TNCN phải nộp (cũng có ý nghĩa là Thuế TNCN đã khấu trừ), chỉ chuột vào ô AX15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột KTừ thiện, nhân đạo” làm tương tự, gõ dấu = tại ô K11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 44 là cột Từ thiện, nhân đạo, chỉ chuột vào ô AT15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột LBH NV đóng” làm tương tự, gõ dấu = tại ô L11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 43, chỉ chuột vào ô AS15 bên sheet đó, rồi enter là xong

 

 Cột MQuỹ hưu trí, tự nguyện” làm tương tự, gõ dấu = tại ô M11 rồi qua Sheet “T01” đi đến cột 45, chỉ chuột vào ô AU15 bên sheet đó, rồi enter là xong

+ Như vậy là chúng ta đã tạo xong công thức dòng đầu tiên bên Sheet “1-Nhập Liệu thô”, bạn quét cả dòng đầu này và kéo xuống để tất cả dữ liệu bên Bảng lương tháng 01 đưa hết qua, lưu ý vì đây là Sheet “Nhập liệu thô”, nghĩa là bạn cứ copy kéo xuống, thì sẽ có những dữ liệu không phải là lương (vd : dòng tổng cộng, dòng trống) nó cũng đưa qua, nhưng không sao vì bên Sheet “2-Nhập liệu đã điều chỉnh”, sheet này đã lập công thức để tự động loại những dòng không liên quan đến tiền lương của từng NV và máy sẽ dựa vào số liệu bên Sheet “2-Nhập liệu đã điều chỉnh” để tổng hợp lên Báo cáo thuế TNCN Tháng, Quý hoặc Năm

+ Sau khi đưa hết dữ liệu lương tháng 01 qua, thì tại cột B của Sheet “1-Nhập Liệu thô” là cột “Tháng” thì lúc này bạn gõ số 1 cho tất cả các dòng thuộc khu vực dữ liệu lương tháng 01 vừa đưa qua. Tiếp theo bạn làm tương tự như vậy khi đưa dữ liệu từ Bảng lương Tháng 02 + 03 qua

 Sau khi hoàn thành đưa lữ liệu Tháng 01 +02+ 03 qua sheet “1-Nhập Liệu thô”, thì Sheet “2-Nhập liệu đã hiệu chỉnh” đã tự động lấy dữ liệu từ sheet “1-Nhập Liệu thô” qua và tự loại bỏ những dữ liệu thừa, chỉ để lại các dữ liệu liên quan đến tiền lương của từng nhân viên

 Tiếp theo máy sẽ tự động lấy các dữ liệu từ Sheet “2-Nhập liệu đã hiệu chỉnh” để đưa qua sheet “3-TH lam TK Thang-Quy” (tổng hợp làm Tờ khai Tháng – Quý)

 và cuối cùng máy sẽ cho ra Tờ khai thuế TNCN Tháng – Quý tại sheet “4-To khai TNCN Thang-Quy”

 

 

+ Bạn muốn xem Tờ khai Tháng nào hay Quý nào thì đi qua Sheet “3-TH lam TK Thang-Quy” gõ tháng cần xem báo cáo tại ô [B8] và ô [C8], rồi đi qua sheet “4-To khai TNCN Thang-Quy” để xem kết quả. Ví dụ bạn muốn xem BC Quý 1 thì bạn gõ như hình minh họa

 

 

+ Sau đó đi qua Sheet “4-To khai TNCN Thang-Quy” để xem kết quả, kết quả như sau :

 

 

 Sau đây sẽ giải thích các chỉ tiêu trên “Tờ khai Thuế TNCN Quý 1/2022” ở trên :

Đầu tiên chúng ta tìm hiểu một số thuật ngữ liên quan đến Báo cáo này :

● [Cá nhân cư trú] : là lao động người Việt Nam hoặc là người nước ngoài ở VN từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế TNCN (thường là năm Dương lịch)

● [Cá nhân không cư trú] : là lao động người người nước ngoài ở VN dưới 183 ngày trong năm tính thuế TNCN, viết tắt là KCT

● [Có hợp đồng lao động] : là lao động có ký HĐLĐ chính thức nghĩa là ký HĐ từ 3 tháng trở lên hoặc HĐ không kỳ hạn. Như vậy các LĐ ký HĐ ngắn hạn, thời vụ, thử việc thì không được đưa vào chỉ tiêu này

Chỉ tiêu [16] : [Tổng số người lao động] :        

Là tổng số Lao động có trong quí (kể cả LĐ đã nghỉ việc trong quí)

Trên Tờ khai (xem hình trên) tại Chỉ tiêu [16] thì thấy số : 10, nghĩa là tổng số LĐ có trong Quý 1/2022 là 10 người

 

 

Chỉ tiêu [17] : [Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động]

Chỉ tiêu này đề cập đến 2 vấn đề :

   - Cá nhân cư trú : là lao động người Việt Nam hoặc là người nước ngoài ở VN từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế TNCN (thường là năm Dương lịch)

   - Có HĐLĐ : là lao động có ký HĐLĐ chính thức nghĩa là ký HĐ từ 3 tháng trở lên hoặc HĐ không kỳ hạn. Như vậy các LĐ ký HĐ ngắn hạn, thời vụ, thử việc thì không được đưa vào chỉ tiêu này

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [17] là số : 6, nghĩa là trong Quý 1/2022, Cty Thành Công có 06 lao động cư trú có HĐLĐ

Chỉ tiêu [18] : [Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế]

Là tổng số LĐ đã khấu trừ thuế trong quí  gồm cá nhân cư trú (hiểu đơn giản là người VN) và cá nhân KCT (hiểu đơn giản là người NN ở VN dưới 183 ngày)

Trên Tờ khai Chỉ tiêu [18] là số : 3, nghĩa là trong Quý, Cty có 03 lao động bị khấu trừ thuế

Chỉ tiêu [19] : Trong Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế thì Cá nhân cư trú (hiểu đơn giản ở bài này là người VN) là bao nhiêu người ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [19] là số : 2, nghĩa là trong Trong Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế thì Cá nhân cư trú là 2 người

Chỉ tiêu [20] : Trong Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế thì Cá nhân không cư trú (hiểu đơn giản ở bài này là người nước ngoài) là bao nhiêu người ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [20] là số : 1, nghĩa là trong Trong Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế thì Cá nhân không cư trú là 1 người

Chỉ tiêu [21] : [Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân]

Là Tổng Thu nhập chịu thuế trả cho tất cả LĐ trong QUÍ, không phân biệt LĐ có bị khấu trừ thuế hay không bị khấu trừ thuế 

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [21] thì thấy máy hiện số : 212.770.048, nghĩa Tổng Thu nhập chịu thuế trả cho tất cả LĐ trong Qúi 1/2022, không phân biệt LĐ có bị khấu trừ thuế hay không bị khấu trừ thuế là 212.770.048 đ

Chỉ tiêu [22] : Trong Tổng số TN chịu thuế trả cho cá nhân (không phân biệt cá nhân có bị khấu trừ thuế hay không)  thì TN chịu thuế  trả cho cá nhân cư trú là bao nhiêu người ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [22] thì thấy máy hiện số : 182.770.478, nghĩa là Trong Tổng số TN chịu thuế trả cho cá nhân (không phân biệt cá nhân có bị khấu trừ thuế hay không)  thì TN chịu thuế  trả cho cá nhân cư trú là  182.770.478 đ

Chỉ tiêu [23] : Trong Tổng số TN chịu thuế trả cho cá nhân (không phân biệt cá nhân có bị khấu trừ thuế hay không)  thì TN chịu thuế  trả cho cá nhân không cư trú là bao nhiêu người ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [23] thì thấy máy hiện số : 30.000.000, nghĩa là Trong Tổng số TN chịu thuế trả cho cá nhân (không phân biệt cá nhân có bị khấu trừ thuế hay không)  thì TN chịu thuế  trả cho cá nhân không cư trú là 30.000.000 đ

Chỉ tiêu [26] = [Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế]

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [26] thì thấy máy hiện số : 91.444.444, nghĩa là Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong quí 1/2022 là 91.444.444 đ

Chỉ tiêu [27] : Trong Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế thì TNCT trả cho cá nhân cư trú là bao nhiêu ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [27] thì thấy máy hiện số : 61.444.444 đ, nghĩa là Tổng TNCT trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong quí  là 61.444.444 đ

Chỉ tiêu [28] : Trong Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế thì TNCT trả cho cá nhân không cư trú là bao nhiêu ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [28] thì thấy máy hiện số : 30.000.000 đ, nghĩa là Tổng TNCT trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong quí là 30.000.000 đ

Chỉ tiêu [29] :[Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ]

Là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong quí (bao gồm cá nhân cư trú và KCT)

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [29] thì thấy máy hiện số : 6.695.380 đ, nghĩa là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong quí (bao gồm cá nhân cư trú và KCT) là 6.695.380 đ

Chỉ tiêu [30] : Trong Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ thì số số khấu trừ của cá nhân cư trú là bao nhiêu ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [30] thì thấy máy hiện số : 695.380 đ, nghĩa là Trong Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ Quí 1/2022 thì số số khấu trừ của cá nhân cư trú là 695.380 đ

Chỉ tiêu [31] : Trong Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ thì số số khấu trừ của cá nhân không cư trú là bao nhiêu ?

Trên Tờ khai tại Chỉ tiêu [31] thì thấy máy hiện số : 6.000.000 đ, nghĩa là Trong Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ Quí 1/2022 thì số số khấu trừ của cá nhân không cư trú là 6.000.000 đ                

Như vậy chúng ta đã thực hiện xong Báo cáo thuế TNCN Quí 1/2022 trên File Excel, bây giờ đưa dữ liệu này lên Phần mềm HTKK để nộp BC này qua mạng

 

 

+ Tại giao diện HTKK, chọn mục “05/KK-TNCN-Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT80/2021)

 

 

+ Xuất hiện bảng sau : bạn thực hiện theo hình minh họa

 

+ Xuất hiện bảng sau :

 

+ Bạn copy  số liệu đã làm ở PM Excel qua, xong bạn bấm “Ghi”, rồi bấm “Kết xuất

 

 

+ Xuất hiện bảng sau :

 

 

+ Sau đó bạn dùng File.xml này để nộp qua mạng

+ Như vậy Cty Thanh Trí đã h/dẫn bạn cách làm Tờ khai thuế TNCN Quý, sau đây sẽ hướng dẫn bạn làm "Tờ khai QT thuế TNCN"

 

 

  Tổng quát :

 

Khi nào phải làm “TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN” ?

Trả lời : Hạn chót nộp các Báo cáo trên là ngày 31/03 của năm sau năm làm báo cáo. Vd: Hạn chót nộp Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm 2022 là ngày 31/03/2023

 

 Trong Năm, Cty có trả lương cho người lao động, nhưng trong tất cả bảng lương 12 tháng, không ai phải nộp thuế TNCN, thì Cty vẫn phải làm “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm”

 

 Trong Năm, Cty không có trả lương cho bất cứ lao động nào (kiểm tra bằng cách xem trên Bảng cân đối phát sinh năm, thấy TK 334 cả năm không có phát sinh) thì không phải làm “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm”. Tuy nhiên các bạn lưu ý, nếu trong năm tuy Cty không trả lương cho ai, nhưng giả sử trong năm Cty có trả công cho các cá nhân lao động dịch vụ như thuê người dịch thuật, thuê tư vấn, thuê cộng tác viên, thù lao môi giới … thì các lao động tự do này bạn đã trích 10% thuế TNCN trước khi trả tiền công cho họ, và kế toán khi định khoản các khoản chi này vào sổ kế toán sẽ đưa vào TK 641 hoặc TK 642, như vậy nhìn trên TK 334 thì không thấy phát sinh, nhưng thật sự Cty có phát sinh các khoản thu thuế TNCN, trường hợp này Cty vẫn phải nộp “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm” (liệt kê các khoản thuế TNCN liên quan các lao động thuê dịch vụ này)

 

+ Bây giờ Cty Thanh Trí sẽ hướng dẫn các bạn cách làm “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Năm”. Cách làm gồm 2 Bước như sau :

 

BƯỚC 1 : Hướng dẫn cách làm “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Năm” trên File Excel

 

BƯỚC 2 : đưa số liệu đã làm lên Phần mềm HTKK

 

 

+ Trong phần trước, đã hướng dẫn bạn cách làm Tờ khai thuế TNCN Quý, bây giờ bạn tiếp tục mở File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN” đó ra, để thực hành làm Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Năm. File Excel này khi chúng ta hoàn thành bảng lương mỗi tháng và đưa dữ liệu bảng lương mỗi tháng qua Sheet “1-Nhập liệu thô”, thì máy sẽ tự động cho chúng ta Tờ khai thuế TNCN Quý cũng như Tờ khai Quyết toán thuế TNCN Năm, chúng ta không cần nhập liệu thêm gì nữa 

   

   - Ví dụ bạn muốn làm “Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2022” thì tại Sheet “3-TH lam TK Thang-Quy” bạn gõ số vào ô “BC từ tháng” là số 7 và vào ô “Đến tháng” là số 9,  sau đó đi qua Sheet “4-To khai TNCN Thang-Quy” là chúng ta có ngay “Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2022” tại “4-To khai TNCN Thang-Quy” (xem hình)  (ghi chú : bạn chỉ chuột vào từng ô trên Tờ khai sẽ biết máy lấy dữ liệu từ đâu)

 

 

+ chúng ta có ngay KQ “Tờ khai thuế TNCN Quý 3” :

Trở lại vấn đề làm “Tờ khai QT thuế TNCN năm

 

  Tại File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN”, các bạn xem qua tổng quát 5 sheet sau đây (5 sheet có tô màu đỏ) :

 

- Sheet [5-TH lam QT NAM] : đây là sheet máy tự động cộng số liệu bảng lương 12 tháng lại với nhau, dữ liệu từ sheet này sẽ dùng làm Quyết toán thuế TNCN năm

   04 sheet tiếp theo là các Mẫu báo cáo phải nộp cho cơ quan thuế là :

 

- Sheet [6- Tờ khai QT Năm]  : đây là Tờ khai Quyết toán thuế TNCN năm (tờ khai chính, mẫu 05/QTT-TNCN), dữ liệu để đưa vào sheet này lấy từ 3 sheet dưới đây :

 

- Sheet [7- Mẫu 05-1-BK] : đây là Bảng kê dùng để kê khai các lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên hoặc HĐ không thời hạn (HĐ không thời hạn thường được ký với các    LĐ thuộc Ban GĐ, những nhân vật chủ chốt của Cty), các LĐ này sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến, và được trừ các thu nhập được miễn, giảm trước khi   tính thuế TNCN (các khoản TN được miễn giảm đã giới thiệu ở phần trên, trong đó khoản được giảm lớn nhất là Giảm trừ gia cảnh cho bản thân : 11 trđ và nuôi người phụ thuộc : 4,4 trđ/ một NPT/ 01 tháng, mức giảm này áp dụng từ năm 01/01/2020 )

       

- Sheet [8- Mẫu 05-2-BK] : đây là Bảng kê dùng để kê khai các lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng, HĐ thử việc, thời vụ, hợp đồng môi giới, cộng tác viên, cá nhân không cư trú (là người nước ngoài ở VN dưới 183 ngày tính theo năm dương lịch), các LĐ này sẽ tính thuế TNCN theo thuế suất toàn phần là 10% với người VN, và 20% với người nước ngoài, và không được trừ các khoản thu nhập được miễn, giảm trước khi tính thuế

 

- Sheet [9- Mẫu 05-3-BK] : đây là Bảng kê dùng để kê khai thông tin các người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh, nghĩa là các LĐ trong Cty nếu trong năm có nuôi NPT thì thông tin NPT sẽ được kê vào bảng này. Và những NPT này đều phải được cấp MST (kế toán Cty có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký với quan thuế để người lao động được giảm trừ nuôi NPT trước khi tính thuế)

 

     Các sheet trên máy tự động lấy dữ liệu từ bảng lương 12 tháng qua riêng Sheet [9- Mẫu 05-3-BK bạn phải tự nhập liệu dựa trên hồ sơ đăng ký giảm trừ người phụ thuộc

 

 và tại Sheet [7- Mẫu 05-1-BK], bạn phải nhập liệu vào 01 cột duy nhất đó là cột [I] : cá nhân ủy quyền quyết toán thay, nghĩa là người lao động cuối năm có trách nhiệm phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, nhưng nếu người nào thấy thu nhập cả năm của mình chưa đến mức phải nộp thuế TNCN hoặc đã nộp thừa mà không muốn lấy lại số đã nộp thừa thì không cần phải làm quyết toán thuế với cơ quan thuế. Để đơn giản thì các lao động đang làm tại Cty tại thời điểm Cty quyết toán thì có thể ủy quyền cho Cty quyết toán thay. Ba điều kiện để người LĐ được ủy quyền cho Cty (chỉ cần đáp ứng 1 trong 3 điều kiện sau):

 

3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG

ĐƯỢC ỦY QUYỀN CHO CTY QUYẾT TOÁN THAY :

 

   1- Cả năm chỉ có thu nhập chịu thuế tại Công ty A và thực tế tại thời điểm quyết toán thuế TNCN đang làm việc tại Công ty A

 

   2- Cả năm có thu nhập chịu thuế tại Công ty A và có thu nhập vãng lai ở các nơi khác binh quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng/tháng và đã được đơn vị trả thu nhập khẩu trừ tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai

 

   3- LĐ thuộc diện được điều chuyển từ Công ty/đơn vị cũ đến Công ty A (Công ty/đơn vị mới) do sáp nhập/hợp nhất/chia/tách/chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và 2 Công ty/đơn vị này trong cùng một hệ thống

 

Khi đã xác định được người nào được ủy quyền cho Cty quyết toán, các bạn đánh dấu [X] vào [cột I]

 

Để dễ hình dung chúng ta thử xem kết quả quyết toán thuế năm 2022 của Cty Thành Công. Bạn cần bổ sung một số thông tin sau để làm Quyết toán

 

Thông tin thứ nhất : Giả sử trong năm 2022 cả Cty chỉ có ông Thành đăng ký nuôi 01 người phụ thuộc (là con ông Thành), bạn nhập thông tin này vào sheet [9- Mẫu 05-3-BK]

 

+ Lưu ý :  có 2 chỉ tiêu ở cuối bên phải bảng tính đó là :

 

   - chỉ tiêu [15] : Thời gian giảm trừ từ tháng : các bạn gõ : “01/2022

 

   - chỉ tiêu [16] : Thời gian giảm trừ đến tháng : các bạn gõ : “12/2022

 

Thông tin thứ hai : Giả sử khi QT năm 2022, chỉ có ông Thành ủy quyền cho Cty Quyết toán thay, thì khi đó tại tại Sheet “7-Mẫu 05-1-BK”, bạn đánh dấu “X” vào ô [I11] (dòng có tên ông Thành), lúc đó các chỉ tiêu tại cột [24–25–26] sẽ xuất hiện số liệu quyết toán cho ông Thành. Bây giờ chúng ta tìm hiểu các con số này từ đâu ra

 

♦ Khi chưa đánh dấu ‘X” tại [ô I11] thì dữ liệu tại các cột [24-25-26] không có số liệu

 

♦ Khi đánh dấu “X” vào thì :

 

+ chỉ tiêu [24] : Tổng số thuế phải nộp là : 19.518.305 đ

 

+ chỉ tiêu [25] : Số thuế đã nộp thừa : 4.054.908 đ

 

  Tại sao có 2 con số này ? Cty Thanh Trí giải thích như sau : khi quyết toán thuế TNCN năm cho một cá nhân thì cách tính thuế TNCN năm là : đầu tiên tính TN tính thuế bình quân 01 tháng là bao nhiêu (lấy TN tính thuế cả năm chia cho 12), sau đó tính thuế thuế TNCN phải nộp 01 tháng (dựa vào công thức tính thuế tại biểu thuế lũy tiến 7 bậc để tính), khi có số thuế TNCN phải nộp bình quân 01 tháng thì chúng ta nhân với 12 sẽ tính được số thuế TNCN phải nộp cả năm, con số này chính là chỉ tiêu [24] (=19.518.305 đ) ở ví dụ trên. Chi tiết cách tính thuế TNCN phải nộp cả năm của ông Thành như sau, bạn hãy nhìn vào Sheet “7-Mẫu 05-1-BK” :

 

[Tổng thu nhập tính thuế] trong năm  [cột 21] là : 190.122.036 đ

 

Từ đó tính Thu nhập tính thuế bình quân 01 tháng = 190.122.036 / 12 = 15.843.503 đ

 

Thu nhập tính thuế 1 tháng : 15.843.503 đ nằm trong Bậc 3 của Biểu thuế lũy tiến 7 Bậc. Áp dụng công thức tính thuế Bậc 3 sẽ ra Thuế TNCN phải nộp 1 tháng và x 12 tháng sẽ ra Thuế TNCN phải nộp cả năm. Kết quả như sau :

 

= (15.843.503 x 15% -750.000) x 12 = 19.518.305 đ (= chỉ tiêu [24])

 

Trong năm ông Thành đã bị khấu trừ thuế (cộng dồn từ Bảng lương 12 tháng) : 23.573.213 (= chỉ tiêu 22)

 

Như vậy ông Thành đã nộp thừa : 23.573.213 – 19.518.305 = 4.054.908 đ (= chỉ tiêu 25)

 

Kết luận : khi Cty QT thay cho ông Thành thì ông Thành đã nộp thừa số tiền 4.054.908đ. Xử lý số nộp thừa như sau : làm công văn để Cơ quan thuế trả lại số nộp thừa, hoặc để cấn trừ lại qua số thuế phải nộp năm sau

 

+ Ghi chú : Bạn thấy trên Sheet “7-Mẫu 05-1-BK” có chỉ tiêu cuối cùng là chỉ tiêu [27] : “Cá nhân có số thuế được miễn do có số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống” nghĩa là khi Cty nhận ủy quyền QT thay cho người lao động mà lao động nào có “Số thuế còn phải nộp” sau quyết toán chỉ tiêu [26] <= 50.000 đ thì được miễn nộp số này cho cơ quan thuế

 

▶ Sau khi bổ sung 2 thông tin trên bạn đi qua Sheet “6-Tờ khai QT-năm”, thì đó là kết quả “Tờ khai Quyết toán thuế TNCN“ năm 2022 của Cty Thành Công

 

+ Tại Phần mềm HTKK, bạn thực hiện như sau :

+Tiếp theo bạn làm theo hình minh họa :

 

 

+ Xuất hiện bảng dưới đây, các bạn phải nhập liệu vào 4 Sheet (xem hình minh họa) :

 

 

+ Các bạn thấy hồ sơ Quyết toán gồm 4 sheet như hình minh họa trên, nhưng lưu ý sheet 1 là Tờ khai chính, nó tự động lấy dữ liệu khi bạn nhập liệu vào 3 sheet phía sau, do đó chúng ta không nhập liệu vào Sheet 1. Như vậy thứ tự nhập liệu vào các Sheet như sau :

 

▶  Bước 1 : Nhập dữ liệu vào Sheet 2 : “05-1BK-QTT-TNCN”

 

▶  Bước 2 : Nhập dữ liệu vào Sheet 3 : “05-2BK-QTT-TNCN”

 

▶  Bước 3 :Nhập dữ liệu vào Sheet 4 : “05-3BK-QTT-TNCN”

 

Thực hiện như sau :

 

    Bước 1 : Nhập dữ liệu vào Sheet 2 : “05-1BK-QTT-TNCN” trên Phần mềm HTKK

 

+ Phụ lục này để Kê khai chi tiết các khoản Thu nhập từ tiền lương; tiền công đã trả trong kỳ cho người lao động, các khoản được Giảm trừ và cuối cùng tính ra số thuế TNCN phải nộp (nếu có). Lưu ý : chỉ kê khai vào phụ lục này các LĐ ký HĐ từ 3 tháng trở lên hoặc HĐ ký không thời hạn

 

+ Đây là mẫu “05-1BK-QTT-TNCN” trên PM HTKK

 

Tại File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN”, bạn đi đến Sheet “7-Mẫu 05-1-BK”, bạn copy dữ liệu từng người đưa qua (chỉ copy chỉ tiêu tại các cột [7], [8], [12], [17], [18], [19], [22]). Lưu ý : trong quá trình đưa dữ liệu từ File Excel qua, khi bạn chưa thực hiện đưa hết dữ liệu qua các sheet  Tờ khai này mà bạn bấm “Ghi”, máy sẽ báo lỗi, và những nơi có lỗi máy sẽ hiện màu đỏ, do đó bạn cần đưa hết dữ liệu qua

 

     Lưu ý : Bảng này có Mục [08] là : nhập thông tin Mã số thuế TNCN của từng lao động, nếu người này chưa có thì nhập số CMND/ hộ chiếu vào Mục [9]. Tuy nhiên theo qui định thì khi làm Quyết toán thuế TNCN năm các bạn phải lấy thông tin MST Thu nhập cá nhân để điền vào cột [8], nếu cá nhân đó chưa có MST thu nhập cá nhân, bạn phải đăng ký MST cho họ tối thiểu trước 10 ngày tính đến ngày Cty nộp Quyết toán thuế TNCN (Gợi ý : qui định là vậy, nhưng các bạn nên đăng ký MST cho người LĐ (nếu họ chưa có) ngay khi họ mới vào làm Cty, vì sau này nếu gặp cơ quan thuế khó họ có thể xem xét lại thời gian đăng ký MST)

 

+ Việc copy từng người qua nếu ít lao động thì làm được, còn với một Cty có quá nhiều lao động thì làm thủ công như vậy sẽ mất rất nhiều thời gian       

+ Sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách làm nhanh như sau : các bạn sẽ tạo một Bảng kê Excel theo mẫu qui định, nhập hết dữ liệu toàn bộ Cty vào File Excel Bảng kê này, sau đó Tải Bảng kê Excel vào Phần mềm HTKK là xong

 

Tại Sheet 2 [05-1BK-QTT-TNCN]  trên phần mềm HTKK (đây là “Phụ lục Bảng Kê Chi Tiết Cá Nhân Thuộc Diện Tính Thuế Theo Biểu Lũy Tiến Từng Phần”), nhấp chọn mục “Mẫu tải bảng kê” (xem hình)

 

 

+ Xuất hiện Bảng kê Excel như sau :

 

 

+ Để đưa thông tin vào File excel Mẫu Bảng kê trên, Tại File Excel “2-PM tinh Luong va Thue TNCN”, bạn đi đến Sheet “7-Mẫu 05-1-BK”, đi tới nút lọc (nút Filtter) tại ô [B10], lọc ra chữ “IN”, và quét chọn toàn bộ dữ liệu từ dòng có dữ liệu người LĐ đầu tiên đến dòng cuối cùng (quét từ [cột D] qua đến [cột Z] và quét xuống đến người cuối cùng), sau đó copy dữ liệu vừa chọn và dán qua File Excel Mẫu Bảng Kê là xong (đưa chuột vào ô B6 rồi dán vào. Lưu ý quan trọng: phải dán giá trị, không dán bình thường) (xem hình)

 

+ Dưới đây là Sheet [7-Mau 05-1BK] của File Excel “2-PM tinh Luong va Thue TNCN”:

 

 

+ Như vậy File excel Mẫu Bảng kê đã có số liệu, chúng ta lưu (Save As) File này (ví dụ : lưu ngoài Desktop để dễ tải Bảng kê ở bước sau, tên File giữ nguyên hoặc có thể đổi). Sau khi lưu xong chúng ta phải đóng (close) File Excel Bảng kê này lại thì ở Bước sau tải Bảng kê này lên Phần mềm HTKK mới được. Lưu ý File Excel Mẫu bảng kê bạn không được thay đổi cấu trúc các hàng, cột, bạn cỉ copy dữ liêu qua bảng kê từ ô B6 trở xuống

 

   Bây giờ sẽ hướng dẫn các bạn cách tải  File excel Mẫu Bảng kê này lên Phần mềm HTKK như sau :

 

+ Tại Sheet 2 “05-1BK-QTT-TNCN” trên phần mềm HTKK

 

+ Xuất hiện :

 

 

+ Kết quả sẽ có dữ liệu tại sheet “05-1/BK- TNCN” trên PM HTKK

 

  Bước 2 : Nhập dữ liệu vào Sheet 3 : “05-2BK- TNCN” trên PM HTKK

 

▶  Phụ lục này dùng để kê khai các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân :

 

- Không ký hợp đồng lao động

- Có hợp đồng lao động nhưng ký dưới 03 tháng

- HĐ thử việc, thời vụ, cộng tác viên, môi giới…

- LĐ không cư trú (người nước ngoài, ở VN dưới 183 ngày tính theo năm dương lịch)

 

▶  Các cá nhân trong trường hợp này không được trừ các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế như tiền ăn ca, phụ cấp điện thoại, xăng xe, giảm trừ gia cảnh, giảm trừ Người phụ thuộc … trước khi tính thuế TNCN

 

 Cách tính thuế TNCN các cá nhân trong trường hợp này như sau :

 

- Khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập trước khi chi trả với cá nhân cư trú (người VN) (ngoại trừ người LĐ có làm mẫu 08/CK thì tạm thời không khấu trừ, hoặc thu nhập thực lãnh dưới 2 trđ trong 01 lần chi trả thì không tính thuế)

     

- Khấu trừ 20% với cá nhân không cư trú (người NN) trên tổng thu nhập

 

▶ Trở lại PM HTKK, bạn đã hoàn thànhđưa dữ liệu vào mẫu “05-1/BK- TNCN”, bây giờ chúng ta đưa tiếp dữ liệu vào mẫu “05-2/BK- TNCN”.

 

+ Cách đưa như sau :

 

Tại File Excel “2-PM tinh Luong va Thue TNCN”, bạn đi đến Sheet “8-Mẫu 05-2-BK”, đầu tiên bạn đi đến nút Filter tại ô B10, lọc ra chữ “IN” là chúng ta có danh sách các LĐ cần đưa dữ liệu qua PM HTKK. Trong bài này, bạn chỉ copy chỉ tiêu tại các cột [7], [8], [9], [10], [11], [15]). Chỉ tiêu [8] nếu LĐ nào chưa có MST TNCN thì phải nhập số CCCD/CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [9], nếu có rồi thì không cần nhập. Chỉ tiêu [10], là copy dấu “X” qua

 

+ Cũng như mẫu trước, mẫu này muốn làm nhanh thì cũng tải File Excel Mẫu bảng kê, nhấp chọn “Mẫu tải bảng kê”

 

+ Sẽ có Mẫu Bảng kê Excel như sau :

 

 

+ Bạn đi qua sheet “8-Mẫu 05-2-BK” của File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN”, đầu tiên là lọc chữ “IN” tại ô B10, sau đó quét chọn toàn bộ dữ liệu từ dòng đầu tiên có dữ liệu (cột D), quét qua đến cột cuối cùng (cột O), sau đó quét xuống đến hết danh sách lao đông rồi dán qua Mẫu Bảng kê Excel (dán vào ô B6, bắt buộc dán giá trị), sau đó Save As Mẫu bảng kê Excel này lại, có thể lưu ngoài Desktop để lát dễ tra cứu, tên có thể đổi. Sau khi Save xong thì đóng File Mẫu bảng kê lại

+ Sau đó cũng qua PM HTKK và chọn mục “Tải bảng kê” y như đã h/dẫn ở phần trên

 

+ Sau đó xuất hiện bảng yêu cầu bạn chọn đường dẫn đến File Mẫu bảng kê đã lưu là xong. Lưu ý đối với trường hợp người LĐ không có MST mà nhập vào chỉ tiêu [09a] là số CMND/ CCCD/ Hộ chiếu … thì khi bấm “Ghi” máy yêu cầu bổ sung “Loại giấy tờ” tại chỉ tiêu [09a], thì lúc đó bạn chọn nút Filter sẽ có các mục để bạn tích chọn phù hợp

 

  Bước 3 : Nhập dữ liệu vào Sheet 4 : “05-3/BK-TNCN”

 

+ Phụ lục này kê khai toàn bộ thông tin người phụ thuộc (NPT) để tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế

 

+ Trở lại giáo trình đang học, Cty Thành Công có ông Giám đốc NGUỄN VĂN THÀNH đã đăng ký nuôi 01 người phụ thuộc (là con ông Thành), các bạn có thể nhập trực tiếp vào phần mềm HTKK nếu danh sách ít người, còn nếu danh sách nhiều thì tải File Excel mẫu về và copy dữ liệu từ File excel qua cho nhanh

 

 

+ Bạn chỉ cần nhập các cột [06], [07], [08], [09], [10], [11], [14], [15], [16]. Lưu ý 2 cột cuối cùng la cột [15] và [16]. Chỉ tiêu cột [15] : “thời gian tính giảm trừ từ tháng”, bạn gõ : 01/2022 và Chỉ tiêu cột [16] : “thời gian tính giảm trừ đến tháng”, bạn gõ : 12/2022

 

Sau khi hoàn thành 3 Bước trên, bấm nút “Ghi”, máy báo sai ở đâu thì ở đó sẽ tô màu đỏ, đầu tiên bạn đi qua Sheet “Tờ khai” (kết quả bạn đối chiếu với Sheet “6-Tờ khai QT-năm” tại File Excel “PM tinh Luong va Thue TNCN

 

 

+ Sau đó bấm nút “Ghi” trên Phần mềm HTKK, nếu không còn sai thì các bạn bấm “Kết xuất” và kết xuất ra File. xml để nộp BC qua mạng (lưu ý không được đổi tên File)

 

Như vậy là chúng ta đã hoàn thành làm “Báo cáo Quyết toán thuế TNCN Năm” cho Cty Thành Công

 

Đến đây Công ty dạy Kế toán Thanh Trí đã hướng dẫn các bạn xong các vấn đề liên quan đến tính và khai thuế Thu nhập cá nhân

 

Phụ lục :  Mức lương tối thiểu năm 2022 áp dụng theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2022, như sau :

 

 

 

______________________

CÔNG TY KẾ TOÁN THANH TRÍ

►  Tham khảo khóa học làm kế toán thuế - kế toán tổng hợp, học trực tiếp  ở TPHCM tại đây

►  Tham khảo khóa học làm kế toán thuế - kế toán tổng hợp online : học online 1 kèm 1 hoặc học qua video + PM kế toán Excel + Misa tại đây

►  Tham khảo cách làm kế toán cho Hộ kinh doanh cá thể theo Thông tư 40/2021 tại đây

 


Tin tức liên quan

HOTLINE: 0918102524